1967 Mệnh Gì? Tử vi trọn đời tuổi Đinh Mùi?

Số phận của con người đã được định sẵn từ lúc sinh ra. Có những thứ đã được định sẵn không thể thay đổi được. Ví dụ như tính cách chính là cái mà không ai có thể quyết định được. Chính vì vậy ông cha ta vẫn thường hay nói “cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Những yếu tố như tuổi, năm sinh, số mệnh sẽ góp phần tạo nên con người chúng ta. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi đến bạn giải đáp người sinh năm 1967 mệnh gì và những thông tin liên quan đến năm sinh này.

Người sinh năm 1967 mệnh gì?

Cung mệnh ngũ hành tương sinh tương chính là những điều quyết định một phần con người chúng ta. 5 cung mệnh ứng với 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi một năm sinh lại ứng với từng cung mệnh khác nhau. Chính vì vậy, hình thành nên những số mệnh ứng với từng tuổi của từng người. Vậy năm 67 mệnh gì chúng ta cùng nhau giải đáp nhé!

Người sinh năm 67 có mệnh Thiên Hà Thủy

Năm 1967 xét theo vòng lặp của ngũ hành, ứng với cung mệnh Thủy. Năm âm lịch chính là Thiên Hà Thủy hay chính là nước trên trời. Nhiều người cũng gọi năm này theo cách khác chính là Thiên Hạ Thủy. Thủy là nước, mang tính lạnh được xếp vào ngũ hành. Mệnh Thủy cũng có những cung mệnh tương sinh, tương khắc với mình.

Người sinh năm 1967 mang mệnh Thủy sẽ có cung tương sinh chính là mệnh Kim. Kim khi bị nung chảy sẽ hình thành nên nước. Chính vì vậy, những yếu tố mệnh kim sẽ tác hợp, giúp cho mệnh Thủy phát triển. Trái lại, mệnh Thổ chính là cung mệnh tương khắc của người sinh năm 67. Bởi lẽ đất cản trở dòng chảy của nước, làm nước suy yếu. Đây cũng chính là lời giải đáp cho câu hỏi người sinh năm 1967 mệnh gì.

Người sinh năm 1967 tuổi gì?

Theo như thuyết 12 con giáp, mỗi một năm lại tương ứng với một loài vật có trong can chi. Cứ lần lượt theo trình tự Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi mà xếp tuổi. Chính vì vậy, mỗi một năm khác nhau lại mang cầm tinh một con vật khác nhau. Theo lịch vạn sự, năm 1967 chính là năm của con Dê hay còn gọi là Mùi.

Năm 1967 ứng với tuổi Đinh Mùi

Năm âm lịch 67 chính là năm Đinh Mùi. Dê vốn là loài động vật hiền lành, sống tự do tự tại. Chính vì vậy người tuổi Mùi ít nhiều cũng có những nét khá giống loài động vật cầm tinh này. Người sinh năm 67 thường rất hiền lành, sống tình cảm. Tập thể, người thân luôn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong lòng họ. Họ là người biết nhường nhịn, sẵn sàng cho đi mà không cần cầu lợi. Có lẽ vì chính những điều này nên cuộc sống của họ luôn yên bình, an nhàn.

Người tuổi Mùi khá thông minh, sở hữu một trí óc nhạy bén, biết nhìn xa trông rộng. Nhưng người sinh năm 1967 lại không quá mạnh mẽ, họ không chắc bản thân có thể đối mặt với sóng gió hay không. Chính vì vậy họ cần sự giúp đỡ từ những người thân, dù chỉ là rất nhỏ. Tuổi Mùi rất yêu thích tự do nhưng lại không thích tranh chấp đấu đá. Chính vì vậy trong công việc họ hay nhường nhịn tránh xảy ra mâu thuẫn.

1967 hợp màu gì? kỵ màu gì?

Những màu sắc đem lại may mắn cho chủ nhân chính là màu sắc phong thủy tương sinh tương hợp. Để luận ra được những gam màu này thì phải xét theo quy luật ngũ hành. Người sinh năm 1967 mang mệnh Thủy, sẽ có màu tương hợp là màu của mệnh Kim. Bạn nên chọn đồ vật có màu trắng, ghi sáng, vàng, màu kim loại.

Màu sắc tương hợp với người mệnh Thủy chính là màu thuộc cung bản mệnh. Những màu sắc có tính lạnh như xanh dương, xanh nước biển, xanh lam là những màu đem lại may mắn. Tính lạnh của màu sắc này đem lại vận khí tốt cho người sinh năm 67.

Trái lại, những người mệnh Thủy không nên chọn màu của đất. Đây là màu sắc tương khắc, làm giảm may mắn trong cuộc sống và công việc của chủ nhân. Màu nâu, nâu đất, nâu vàng đều không phù hợp, không nên chọn để sử dụng.

Vật phẩm phong thủy

Người mệnh Thủy sinh năm 67 nên chọn những đồ vật mang tính nước để làm vật phẩm phong thủy. Chắc chắn bể cá, hòn non nước, quả cầu thủy tinh sẽ là những chọn lựa cực kỳ phù hợp. Bởi tất cả những vật phẩm này đều mang màu sắc tương hợp, tương sinh và đặc biệt là có tính lạnh của nước.

Vòng tay phong thủy cho người sinh năm 67

Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn những chiếc vòng tay phong thủy để tăng thêm tài lộc cho bản thân. Những loại đá quý có ánh trắng, xanh sẽ là đá tương hợp với người mệnh Thủy. Bạn nên chọn đá trắng, kim cương, mắt mèo trắng, thạch anh trắng, xanh, đá tóc vàng,… Đây đều là những loại đá đem lại ý nghĩa phong thủy rất tốt cho người sinh năm 1967.

Phật bản mệnh tuổi Đinh Mùi

Như Lai Đại Nhật chính là một trong những hóa thân của Đức Phật Tổ Như Lai. Trong Mạn Đà La của Mật giáo nhà Phật thì Đại Nhật Như Lai ở vị trí trung tâm, đứng đầu trong Ngũ Phật Như Lai.

Các bạn xem chi tiết ở bài viết này nhé: Phật bản mệnh ứng với 12 con giáp

Phật bản mệnh Như Lai Đại Nhật
Phật bản mệnh Như Lai Đại Nhật hợp với tuổi 1976

Người sinh năm 1967 cung mệnh gì?

Nam tuổi Đinh Mùi

Nam sinh năm 1967 có cung Càn, hành Kim, hướng Tây Tứ Mệnh. Xem tử vi cho thấy, nam mạng Đinh Mùi có vận thế khá tốt. Cuộc sống từ trung vận trở đi đạt thành quả về công việc cũng như gia đình. Con đàn cháu đống, sống an nhàn không phải lo nghĩ về tiền bạc, gia đạo.

Nữ mạng Thuỷ

Nữ sinh năm 1967 có cung Ly, hành Hỏa, hướng Đông Tứ Mệnh. Xét theo lá số tử vi cho thấy nữ mạng Đinh Mùi phải trải qua nhiều khó khăn vất vả khi còn trẻ. Mãi cho đến hậu vận mới ổn định, được an nhàn. Chuyện tình duyên của nữ sinh năm 67 lại khá tốt đẹp, họ chỉ khó khăn về đường công việc, danh vọng.

Hợp con số nào?

Nam hợp các số: 6, 7, 8

Nữ hợp các số: 3, 4, 9

Hợp hướng nào? Kỵ hướng nào?

Nam mạng có hướng hợp là: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị).

Hướng không hợp là: Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát)

Nữ mạng có hướng hợp là: Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị).

Hướng không hợp là: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát)

Hợp tuổi nào? Kỵ tuổi nào?

Nam mạng Thuỷ

  • Trong làm ăn, đối tác: Canh Thân, Quý Hợi, Giáp Tý
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Canh Thân, Quý Hợi, Giáp Tý, Bính Dần, Mậu Ngọ và Đinh Tỵ
  • Tuổi kỵ: Tân Dậu, Đinh Mão, Mậu Thìn, Quý Dậu, Bính Thìn và Ất Mão

Nữ sinh năm 1967

  • Trong làm ăn, công việc: Mậu Thân, Canh Tuất, Giáp Dần
  • Lựa chọn vợ chồng kết duyên: Mậu Thân, Canh Tuất, Giáp Dần
  • Tuổi kỵ: Nhâm Tý, Bính Thìn, Mậu Ngọ, Giáp tý, Bính Ngọ, Giáp Thìn và Canh Tý

Trên đây là những giải đáp về người sinh năm 1967 mệnh gì, năm 67 tuổi gì. Và bài viết còn có rất nhiều những thông tin khác về phong thủy liên quan đến năm sinh. Hy vọng rằng chúng tôi có thể đem lại cho bạn những thông tin bổ ích. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của chúng tôi!

1930 1990 Canh Ngọ Mệnh Thổ Đất bên đường
1931 1991 Tân Mùi Mệnh Thổ Đất bên đường
1932 1992 Nhâm Thân Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1933 1993 Quý Dậu Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1934 1994 Giáp Tuất Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1935 1995 Ất Hợi Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1936 1996 Bính Tý Mệnh Thủy Nước khe suối
1937 1997 Đinh Sửu Mệnh Thủy Nước khe suối
1938 1998 Mậu Dần Mệnh Thổ Đất đắp thành
1939 1999 Kỷ Mão Mệnh Thổ Đất đắp thành
1940 2000 Canh Thìn Mệnh Kim Vàng sáp ong
1941 2001 Tân Tỵ Mệnh Kim Vàng sáp ong
1942 2002 Nhâm Ngọ Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1943 2003 Quý Mùi Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1944 2004 Giáp Thân Mệnh Thủy Nước trong suối
1945 2005 Ất Dậu Mệnh Thủy Nước trong suối
1946 2006 Bính Tuất Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1947 2007 Đinh Hợi Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1948 2008 Mậu Tý Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1949 2009 Kỷ Sửu Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1950 2010 Canh Dần Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1951 2011 Tân Mão Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1952 2012 Nhâm Thìn Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1953 2013 Quý Tỵ Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1954 2014 Giáp Ngọ Mệnh Kim Vàng trong cát
1955 2015 Ất Mùi Mệnh Kim Vàng trong cát
1956 2016 Bính Thân Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1957 2017 Đinh Dậu Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1958 2018 Mậu Tuất Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1959 2019 Kỷ Hợi Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1960 2020 Canh Tý Mệnh Thổ Đất tò vò
1961 2021 Tân Sửu Mệnh Thổ Đất tò vò
1962 2022 Nhâm Dần Mệnh Kim Vàng pha bạc
1963 2023 Quý Mão Mệnh Kim Vàng pha bạc
1964 2024 Giáp Thìn Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1965 2025 Ất Tỵ Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1966 2026 Bính Ngọ Mệnh Thủy Nước trên trời
1967 2027 Đinh Mùi Mệnh Thủy Nước trên trời
1968 2028 Mậu Thân Mệnh Thổ Đất nền nhà
1969 2029 Kỷ Dậu Mệnh Thổ Đất nền nhà
1970 2030 Canh Tuất Mệnh Kim Vàng trang sức
1971 2031 Tân Hợi Mệnh Kim Vàng trang sức
1972 2032 Nhâm Tý Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1973 2033 Quý Sửu Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1974 2034 Giáp Dần Mệnh Thủy Nước khe lớn
1975 2035 Ất Mão Mệnh Thủy Nước khe lớn
1976 2036 Bính Thìn Mệnh Thổ Đất pha cát
1977 2037 Đinh Tỵ Mệnh Thổ Đất pha cát
1978 2038 Mậu Ngọ Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1979 2039 Kỷ Mùi Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1980 2040 Canh Thân Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1981 2041 Tân Dậu Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1982 2042 Nhâm Tuất Mệnh Thủy Nước biển lớn
1983 2043 Quý Hợi Mệnh Thủy Nước biển lớn
1984 2044 Giáp Tý Mệnh Kim Vàng trong biển
1985 2045 Ất Sửu Mệnh Kim Vàng trong biển
1986 2046 Bính Dần Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1987 2047 Đinh Mão Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1988 2048 Mậu Thìn Mệnh Mộc Gỗ rừng già
1989 2049 Kỷ Tỵ Mệnh Mộc Gỗ rừng già