Người sinh năm 1959 mang mệnh Bình Địa Mộc

1959 Mệnh Gì? Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi?

Đã từ rất lâu, nhân dân ta vẫn luôn tin rằng, cuộc đời chính là sự sắp xếp của ý trời. Mọi việc xảy ra trong cuộc sống đều là cái duyên, đều là những thứ không thể thay đổi. Thật vậy, con người chúng ta từ khi sinh ra đã có bát tự, đây là những điều theo ta mãi đến lúc chết. Đó chính là một phần tạo nên lá số tử vi của chúng ta, những điều thuộc tương lai, sẽ được hé mở tại đây. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp, người sinh năm 1959 mệnh gì và tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi.

Người sinh năm 1959 mệnh gì?

Nói về mệnh con người, trước hết ta phải hiểu, cái gì làm nên mệnh. Mệnh đực quyết định bởi những yếu tố thuộc ngũ hành. Ngũ hành vốn là năm yếu tố tạo nên trời đất, sự sống trên trái đất cũng nhờ ngũ hành tương tác mà thành. Mệnh của người chính là những khía cạnh nhỏ nằm trong ngũ hành. Mỗi năm sinh của chúng ta lại có một mệnh khác nhau. Vậy người sinh năm 1959 mệnh gì?

Người sinh năm 1959 mang mệnh Bình Địa Mộc
Người sinh năm 1959 mang mệnh Bình Địa Mộc

Tính theo lịch trời đất, lịch của ngũ hành, năm 1959 được ứng với mệnh Mộc. Năm âm lịch của năm sinh này chính là Bình Địa Mộc, hay còn mang nghĩa là gỗ đồng bằng. Mệnh Mộc được chọn là đại diện cho tất cả muôn loài cây cối thực vật trên trái đất. Cây vốn là do nước cuốn theo hạt mầm trôi vào đất mà mọc lên. Chính vì vậy, mệnh Thủy thuộc ngũ hành, chính là mệnh tương sinh của mệnh Mộc.

Hai cung mệnh trong mối quan hệ tương sinh sẽ đem lại sự hỗ trợ, giúp nhau phát triển. Ngược lại, mệnh tương khắc lại kìm hãm, khắc chế không cho cung mệnh còn lại thăng tiến. Người sinh năm 59 có mệnh tương khắc là mệnh Kim. Kim loại vốn nằm ẩn trong đất, làm cây bị suy yếu, kim loại có thể làm cây bị chết. Chính vì thế, mọi yếu tố mệnh Kim đều không thích hợp với người sinh năm 1959. Đây cũng chính là lời giải đáp cho câu hỏi người sinh năm 59 mệnh gì.

Người sinh năm 1959 tuổi gì?

Tuổi theo năm sinh của con người thường được gọi là tuổi con giáp, hay tuổi cầm tinh. Thực tế tuổi này, chính là tên gọi của con giáp ứng với năm sinh đó thuộc bảng can chi. Mười hai con giáp khác nhau, được Thượng Đế lựa chọn để làm đại diện cho tuổi sinh của con người. Mỗi một con giáp, lại có những nét đặc điểm riêng. Người thuộc tuổi nào sẽ mang những đặc điểm ấy.

Người sinh năm 1959 mang tuổi Kỷ Hợi
Người sinh năm 1959 mang tuổi Kỷ Hợi

Người sinh năm 1959 tính theo lịch vạn sự ứng với tuổi Hợi, Kỷ Hợi. Hợi chính là loài lợn, cũng là con giáp cuối cùng trong mười hai con giáp. Người tuổi Hợi thường là người hiền hậu, sống giàu tình cảm, nhân ái. Họ rất tốt bụng, yêu thương mọi người, tính cách phóng khoáng, thoải mái. Người tuổi này thường thích sự nhàn hạ, họ không muốn đấu khẩu hay tranh luận với người khác.

Nếu như họ có gặp phải khó khăn, thì việc họ làm chính là tự mình giải quyết chứ ít khi nhờ vả người khác. Sự thật thà, chân thành của người tuổi Hợi đã giúp họ có nhiều tri âm, tri kỷ. Họ cũng không để bụng, hay toan tính bất cứ điều gì xấu xa. Cuộc sống của họ dường như lúc nào cũng nhàn hạ, an yên, chậm rãi. Điều này là do họ biết cách cân bằng cuộc sống chứ không phải do họ lười biếng.

1959 hợp màu gì? kỵ màu gì?

Màu sắc phong thủy của mỗi mệnh lại khác nhau, do đó người thuộc mệnh nào nên nắm rõ bảng màu phù hợp của mình. Những màu sắc thường có mặt ở mọi vật xung quanh ta. Chính vì vậy, nó sẽ đem đến những tác động phong thủy nhất định đến cuộc sống của chúng ta. Người sinh năm 1959 có cung mệnh Mộc, nên màu sắc tương sinh sẽ là màu của nước.

Họ nên chọn những gam màu lạnh như xanh dương, xanh nước biển, xanh da trời, xanh lam,… Bởi đây đều là màu đại diện cho nước, nên sẽ đem đến may mắn cho họ. Màu thuộc cung bản mệnh, bao giờ cũng là màu thích hợp nhất với bản thân mỗi người. Mệnh Mộc sinh năm 59 nên chọn những gam màu của cây lá. Đó chính là xanh non, xanh nõn chuối, xanh lục,… Sử dụng màu sắc như vậy sẽ giúp họ tăng thêm vận khí.

Trái lại, những màu cần tránh sẽ là màu của cung tương khắc. Hay đối với người mệnh Mộc, màu cần tránh chính là màu của mệnh Kim. Họ không nên sử dụng những màu như ghi, xám, vàng, bạc,… Bởi đây là là màu của Kim loại không tốt cho cây cối.

Vật phẩm phong thủy

Vật phẩm phong thủy chính là những đồ vật đem lại yếu tố tốt đẹp cho cuộc sống của chúng ta. Nhưng không phải, bạn cứ thỉnh một đồ vật phong thủy bất kỳ là sẽ gặp may mắn. Mà bạn cần phải biết mình hợp với vật phẩm nào, cách thỉnh ra sao, vị trí đặt ở đâu, mới có thể đạt được sở cầu ý nguyện. Đó là với những vật phẩm có hồn như Tỳ Hưu, Thiềm Thừ, quả cầu phong thủy.

Vòng tay Thạch Anh xanh dương cho người sinh năm 1959
Vòng tay Thạch Anh xanh dương cho người sinh năm 1959

Còn đối với vòng tay đá quý, bạn chỉ cần lựa chọn đúng loại đá quý thích hợp là sẽ gặp may mắn. Đá quý tự nhiên thường mang những ý nghĩa rất tốt cho vận khí cũng như sức khỏe của con người. Loại đá tương sinh với mệnh Mộc chính là đá Aquamarine, đá Topaz xanh, đá thạch anh xanh dương,… Loại đá tương hợp với mệnh Mộc chính là đá Ngọc Bích, Ngọc Phỉ Thúy, đá thạch anh xanh lá, đá tóc xanh, đá mắt mèo xanh…

Phật bản mệnh tuổi Kỷ Hợi

Như Lai Đại Nhật chính là một trong những hóa thân của Đức Phật Tổ Như Lai. Trong Mạn Đà La của Mật giáo nhà Phật thì Đại Nhật Như Lai ở vị trí trung tâm, đứng đầu trong Ngũ Phật Như Lai. Ngài là biểu hiện của ánh sáng Trí Tuệ chiếu soi xuống chúng sinh và diệt trừ bóng tối của vô minh.

Các bạn xem chi tiết ở bài viết này nhé: Phật bản mệnh ứng với 12 con giáp

Phật bản mệnh Như Lai Đại Nhật
Phật bản mệnh Như Lai Đại Nhật hợp với tuổi 1992

Người sinh năm 1959 cung, mệnh gì?

Nam mạng Mộc

Nam sinh năm 1959 có cung Khôn, hành Thổ, hướng Tây tứ mệnh. Nam mạng tuổi Kỷ Hợi có công danh sự nghiệp rộng mở. Cuộc đời luôn gặp được may mắn, dễ dàng thăng tiến. Tình duyên, gia đình đều được lộc, vợ chồng hạnh phúc. Tiền vận tuy có chút phiền muộn nhưng không đáng kể. Trung vận, hậu vận đều được thảnh thơi hưởng phúc.

Nữ tuổi Hợi

Nữ sinh năm 1959 có cung Khảm, hành Thủy, hướng Đông tứ mệnh. Nữ mạng tuổi Kỷ Hợi có tiền vận phải trải qua nhiều gian truân. Hồi nhỏ đã gặp phải khó khăn. Trung vận vẫn mang nhiều lo lắng, phiền muộn. Tình duyên, và sự nghiệp đều khó lòng thuận lợi. Mãi cho đến hậu vận cuộc sống mới dần an yên, được thảnh thơi hơn. Cuộc sống thiệt thòi những tuổi thọ khá cao, nếu muốn thọ lâu hơn thì nên làm nhiều việc tốt.

Hợp con số nào?

Nam hợp các số gì: 2, 5, 8, 9

Nữ hợp những số nào: 1, 6, 7

Hợp hướng nào? Kỵ hướng nào?

Nam mạng Mộc hợp hướng nào: Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y) – Tây Nam (Phục Vị).

Hướng không hợp Nam sinh năm 59: Bắc (Tuyệt Mệnh) – Đông Nam (Ngũ Quỷ) – Đông (Họa Hại) – Nam (Lục Sát)

Nữ tuổi Hợi hợp hướng nào: Đông Nam (Sinh Khí) – Nam (Phúc Đức) – Đông (Thiên Y) – Bắc (Phục Vị).

Hướng không hợp Nữ sinh năm 59: Tây Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây (Họa Hại) – Tây Bắc (Lục Sát)

Hợp tuổi nào? Kỵ tuổi nào?

Nam sinh năm 59

  • Trong làm ăn, công việc: Kỷ Hợi đồng tuổi, Canh Tý và Nhâm Dần
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Bính Ngọ
  • Tuổi kỵ: Quý Mão, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Ất Mão, Đinh Dậu, Bính Thân và Tân Mão

Nữ tuổi Kỷ Hợi

  • Trong làm ăn, công việc: Kỷ Hợi, Canh Tý và Nhâm Dần
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Bính Ngọ
  • Tuổi kỵ: Quý Mão, Mậu Thìn, Kỷ Dậu, Ất Mão, Đinh Dậu, Bính Thân và Tân Mão

Trên đây là những thông tin giải đáp người sinh năm 1959 mệnh gì và tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi. Bài viết của chúng tôi đã đề cập đến hầu hết những khía cạnh phong thủy liên quan đến năm sinh này. Hy vọng rằng, bạn có thể thu thập thêm nhiều thông tin bổ ích. 

Xem thêm ở đây nhé

Kiến thức tham khảo thêm

Vật phẩm phong thuỷ hợp mệnh Mộc

1930 1990 Canh Ngọ Mệnh Thổ Đất bên đường
1931 1991 Tân Mùi Mệnh Thổ Đất bên đường
1932 1992 Nhâm Thân Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1933 1993 Quý Dậu Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1934 1994 Giáp Tuất Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1935 1995 Ất Hợi Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1936 1996 Bính Tý Mệnh Thủy Nước khe suối
1937 1997 Đinh Sửu Mệnh Thủy Nước khe suối
1938 1998 Mậu Dần Mệnh Thổ Đất đắp thành
1939 1999 Kỷ Mão Mệnh Thổ Đất đắp thành
1940 2000 Canh Thìn Mệnh Kim Vàng sáp ong
1941 2001 Tân Tỵ Mệnh Kim Vàng sáp ong
1942 2002 Nhâm Ngọ Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1943 2003 Quý Mùi Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1944 2004 Giáp Thân Mệnh Thủy Nước trong suối
1945 2005 Ất Dậu Mệnh Thủy Nước trong suối
1946 2006 Bính Tuất Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1947 2007 Đinh Hợi Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1948 2008 Mậu Tý Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1949 2009 Kỷ Sửu Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1950 2010 Canh Dần Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1951 2011 Tân Mão Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1952 2012 Nhâm Thìn Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1953 2013 Quý Tỵ Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1954 2014 Giáp Ngọ Mệnh Kim Vàng trong cát
1955 2015 Ất Mùi Mệnh Kim Vàng trong cát
1956 2016 Bính Thân Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1957 2017 Đinh Dậu Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1958 2018 Mậu Tuất Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1959 2019 Kỷ Hợi Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1960 2020 Canh Tý Mệnh Thổ Đất tò vò
1961 2021 Tân Sửu Mệnh Thổ Đất tò vò
1962 2022 Nhâm Dần Mệnh Kim Vàng pha bạc
1963 2023 Quý Mão Mệnh Kim Vàng pha bạc
1964 2024 Giáp Thìn Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1965 2025 Ất Tỵ Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1966 2026 Bính Ngọ Mệnh Thủy Nước trên trời
1967 2027 Đinh Mùi Mệnh Thủy Nước trên trời
1968 2028 Mậu Thân Mệnh Thổ Đất nền nhà
1969 2029 Kỷ Dậu Mệnh Thổ Đất nền nhà
1970 2030 Canh Tuất Mệnh Kim Vàng trang sức
1971 2031 Tân Hợi Mệnh Kim Vàng trang sức
1972 2032 Nhâm Tý Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1973 2033 Quý Sửu Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1974 2034 Giáp Dần Mệnh Thủy Nước khe lớn
1975 2035 Ất Mão Mệnh Thủy Nước khe lớn
1976 2036 Bính Thìn Mệnh Thổ Đất pha cát
1977 2037 Đinh Tỵ Mệnh Thổ Đất pha cát
1978 2038 Mậu Ngọ Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1979 2039 Kỷ Mùi Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1980 2040 Canh Thân Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1981 2041 Tân Dậu Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1982 2042 Nhâm Tuất Mệnh Thủy Nước biển lớn
1983 2043 Quý Hợi Mệnh Thủy Nước biển lớn
1984 2044 Giáp Tý Mệnh Kim Vàng trong biển
1985 2045 Ất Sửu Mệnh Kim Vàng trong biển
1986 2046 Bính Dần Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1987 2047 Đinh Mão Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1988 2048 Mậu Thìn Mệnh Mộc Gỗ rừng già
1989 2049 Kỷ Tỵ Mệnh Mộc Gỗ rừng già