1958 Mệnh Gì? Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất?

Tử vi của con người là những điều được dự đoán trước tương lai. Tử vi được tính toán dựa trên bát tự, số mệnh, những điều này là những thứ gắn liền với con người. Từ lúc sinh ra cho đến khi trưởng thành và già đi, bát tự của con người sẽ không thay đổi. Chính vì vậy, cha ông chúng ta vẫn luôn xem tử vi trước khi quyết định một việc gì quan trọng trong cuộc sống. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp cho các bạn người sinh năm 1958 mệnh gì và tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất.

Người sinh năm 1958 mệnh gì?

Mệnh con người là những yếu tố từ ngũ hành ứng với từng năm sinh. Ngũ hành tạo ra vạn vật, chính vì vậy mệnh con người cũng được lấy từ đây mà ra. Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ tương sinh, tương khắc với nhau tạo nên những sự sống trên trái đất. Chu kỳ mỗi mệnh sẽ ứng với hai năm liền nhau. hết mệnh này sẽ đến mệnh khác, lần lượt như vậy đi hết ngũ hành. Vậy năm 1958 mệnh gì?

Người sinh năm 1958 mang mệnh Bình Địa Mộc

Năm 1958 tính theo lịch ngũ hành ứng với mệnh Mộc. Năm âm lịch chính là Bình Địa Mộc, hay còn mang ý nghĩa gỗ đồng bằng. Mệnh Mộc là đại diện cho tất cả cây cối có mặt trên trái đất này. Theo thuyết ngũ hành, mệnh Thủy là mệnh tương sinh ra mệnh Mộc. Nước đem theo hạt giống mọc lên cây, nước cho cây dinh dưỡng. Chính vì vậy, người mệnh Mộc nên sử dụng nhiều yếu tố mệnh Thủy.

Mệnh tương khắc với mệnh Mộc chính là mệnh Kim. Kim loại có trong đất làm cây kém phát triển, Kim loại có thể làm chết cây cối. Vì vậy, người sinh năm 1958 không nên ở gần những yếu tố kim loại. Cung mệnh khắc nhau thường sẽ kìm hãm, khắc chế sự phát triển trong cuộc sống. Đây cũng chính là lời giải đáp cho câu hỏi người sinh năm 58 mệnh gì?

Người sinh năm 1958 tuổi gì?

Tuổi con giáp của con người được tính theo năm sinh âm lịch của người đó. Mỗi năm lại có một tuổi con giáp khác nhau. Sáu mươi năm trôi đi, sẽ lặp lại hai năm sinh có tuổi con giáp giống hệt nhau. Mười hai con giáp được xếp trong bảng can chi lần lượt ứng với mỗi năm sinh của chúng ta. Bắt đầu từ tuổi Tý, kết thúc là tuổi Hợi. Năm 1958 tính theo lịch vạn sự, ứng với tuổi Tuất, Mậu Tuất.

Người sinh năm 1958 mang tuổi Mậu Tuất

Tuất là loài chó, thông minh, thân thiện với con người. Người tuổi này rất nhân hậu, tốt bụng. Họ luôn sẵn lòng giúp đỡ người xung quanh mà không hề tính toán. Họ có thể vì người khác mà quên đi lợi ích của bản thân. Người này đặc biệt quan trọng chữ tín và ngay thẳng. Họ đã hứa với ai điều gì là nhất định sữa thực hiện được. So với những con giáp khác, người tuổi Tuất thường là người trưởng thành hơn.

Họ không có nhiều đam mê với tiền bạc, địa vị. Nhưng họ có những ấp ủ, hoài bão cho tương lai. Khi làm việc, người này sẽ tập trung cao độ, cố gắng hết sức lực của bản thân. Nhiệm vụ được giao, chắc chắn họ sẽ cố gắng đến cùng, mà không hề bỏ cuộc. Cuộc sống của họ được tạo nên từ chất liệu tình cảm, họ quan trọng gia đình, và những người thân xung quanh.  

1958 hợp màu gì? kỵ màu gì?

Màu sắc là yếu tố có mặt ở khắp mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta. Đây là một trong những khía cạnh quan trọng đem lại ý nghĩa phong thủy. Đồ vật chúng ta sử dụng thường ngày nếu có màu sắc phù hợp sẽ đem lại may mắn. Còn nếu như là màu sắc tương khắc, thì bạn có thể sẽ gặp phải đen đủi không may. Vì vậy, màu sắc phong thủy là điều mà ai trong chúng ta cùng cần phải biết.

Màu sắc tương sinh với người sinh năm 58 chính là màu của nước. Những màu đó là xanh nước biển, xanh dương, xanh lam, xanh da trời… Nước sẽ là yếu tố tốt cho cây cối. Ngoài ra, màu sắc thuộc chính cung bản mệnh sẽ là màu tương hợp. Người thuộc cung mệnh Thổ nên dùng màu xanh lá, xanh lục, xanh nõn chuối,… Bởi tất cả những màu này đều là màu của cây cối.

Màu sắc tương khắc là màu nên tránh. Đối với người sinh năm 1958 không nên sử dụng màu của mệnh Kim. Những màu nên tránh là màu vàng, trắng, bạc, ghi, xám,… Những màu này đều là màu của kim loại sẽ làm mệnh Mộc bị kìm hãm.

Vật phẩm phong thủy

Chắc chắn rằng, ai trong mỗi chúng ta cũng biết đến những đồ vật phong thủy. Những đồ vật đem lại ý nghĩa tốt, tăng cường vận khí, may mắn trong cuộc sống của chúng ta. Thông thường, những đồ vật này sẽ có những ý nghĩa khác nhau, nên tùy vào chúng ta ước cầu điều gì sẽ thỉnh vật phẩm phong thủy tương ứng. Vòng tay đá quý cũng chính là một trong những vật phẩm phong thủy được nhiều người lựa chọn.

Vòng mắt mèo xanh cho người sinh năm 1958

Những loại đá quý từ thiên nhiên vốn đá ẩn chứa trong mình những năng lượng tốt. Năng lượng này khi kết hợp với năng lượng trong cơ thể chúng ta sẽ tạo ra vận khí tốt. Loại đá quý tương sinh với mệnh Mộc chính là đá Aquamarine, đá topaz xanh, Đá mắt hổ xanh,… Loại đá tương hợp với mệnh Mộc chính là đá Ngọc Bích, ngọc Phỉ Thúy, đá thạch anh xanh…

Phật bản mệnh tuổi Mậu Tuất

Như Lai Đại Nhật chính là một trong những hóa thân của Đức Phật Tổ Như Lai. Trong Mạn Đà La của Mật giáo nhà Phật thì Đại Nhật Như Lai ở vị trí trung tâm, đứng đầu trong Ngũ Phật Như Lai. Ngài là biểu hiện của ánh sáng Trí Tuệ chiếu soi xuống chúng sinh và diệt trừ bóng tối của vô minh.

Các bạn xem chi tiết ở bài viết này nhé: Phật bản mệnh ứng với 12 con giáp

Phật bản mệnh Như Lai Đại Nhật hợp với tuổi 1992

Người sinh năm 1958 cung, mệnh gì?

Nam mệnh Mộc

Nam sinh năm 1958 có cung Càn, hành Kim, hướng Tây tứ mệnh. Nam mạng Mậu Tuất xem tử vi thấy người này có cuộc sống an nhàn, vui vẻ. Họ được lộc trời cho nên mọi việc đều thuận lợi, vinh hoa phú quý. Cả cuộc đời hầu như không cần lo nghĩ quá nhiều, họ chỉ cần sống lương thiện. Nếu làm nhiều việc tốt sẽ được gia tăng tuổi thọ.

Nữ tuổi Tuất

Nữ sinh năm 1958 có cung Ly, hành Hỏa, hướng Đông tứ mệnh. Nữ mạng Mậu Tuất xem tử vi thấy tiền vận có chút khó khăn. Sang đến trung vận, nữ tuổi này được lộc, công danh xán lạn hơn. Từ đó cuộc đời thêm phần tốt đẹp. Hậu vận có thể đạt được vinh hoa phú quý. Nếu như trong cuộc sống làm nhiều việc thiện ắt sẽ được gia tăng tuổi thọ.

Hợp con số nào?

Nam hợp các số nào: 6, 7, 8

Nữ hợp những số gì: 3, 4, 9

Hợp hướng nào? Kỵ hướng nào?

Nam mạng Mộc hợp hướng nào: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị).

Hướng không hợp Nam sinh năm 58: Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát)

Nữ Tuổi Tuất hợp hướng nào: Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị).

Hướng không hợp Nữ sinh năm 58: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát)

Hợp tuổi nào? Kỵ tuổi nào?

Nam mạng:

  • Trong làm ăn, công việc: Đinh Hợi, Quý Mão
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Kỷ Hợi, Quý Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu và Ất Mùi
  • Tuổi kỵ: Tân Sửu và Quý Sửu

Nữ mạng:

  • Trong làm ăn, sự nghiệp: Kỷ Hợi, Quý Mão và Ất Tỵ
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Kỷ Hợi, Quý Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu và Ất Mùi
  • Tuổi kỵ: Tân Sửu và Quý Sửu

Trên đây là những thông tin giải đáp cho câu hỏi người sinh năm 1958 mệnh gì và tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất. Bài viết của chúng tôi có đề cập đến khá nhiều yếu tố phong thủy liên quan đến năm sinh này. Hy vọng điều này có thể đem lại cho bạn những thông tin bổ ích. 

Xem thêm ở đây nhé

Kiến thức tham khảo thêm

Vật phẩm phong thuỷ hợp mệnh Mộc

1930 1990 Canh Ngọ Mệnh Thổ Đất bên đường
1931 1991 Tân Mùi Mệnh Thổ Đất bên đường
1932 1992 Nhâm Thân Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1933 1993 Quý Dậu Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1934 1994 Giáp Tuất Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1935 1995 Ất Hợi Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1936 1996 Bính Tý Mệnh Thủy Nước khe suối
1937 1997 Đinh Sửu Mệnh Thủy Nước khe suối
1938 1998 Mậu Dần Mệnh Thổ Đất đắp thành
1939 1999 Kỷ Mão Mệnh Thổ Đất đắp thành
1940 2000 Canh Thìn Mệnh Kim Vàng sáp ong
1941 2001 Tân Tỵ Mệnh Kim Vàng sáp ong
1942 2002 Nhâm Ngọ Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1943 2003 Quý Mùi Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1944 2004 Giáp Thân Mệnh Thủy Nước trong suối
1945 2005 Ất Dậu Mệnh Thủy Nước trong suối
1946 2006 Bính Tuất Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1947 2007 Đinh Hợi Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1948 2008 Mậu Tý Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1949 2009 Kỷ Sửu Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1950 2010 Canh Dần Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1951 2011 Tân Mão Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1952 2012 Nhâm Thìn Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1953 2013 Quý Tỵ Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1954 2014 Giáp Ngọ Mệnh Kim Vàng trong cát
1955 2015 Ất Mùi Mệnh Kim Vàng trong cát
1956 2016 Bính Thân Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1957 2017 Đinh Dậu Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1958 2018 Mậu Tuất Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1959 2019 Kỷ Hợi Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1960 2020 Canh Tý Mệnh Thổ Đất tò vò
1961 2021 Tân Sửu Mệnh Thổ Đất tò vò
1962 2022 Nhâm Dần Mệnh Kim Vàng pha bạc
1963 2023 Quý Mão Mệnh Kim Vàng pha bạc
1964 2024 Giáp Thìn Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1965 2025 Ất Tỵ Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1966 2026 Bính Ngọ Mệnh Thủy Nước trên trời
1967 2027 Đinh Mùi Mệnh Thủy Nước trên trời
1968 2028 Mậu Thân Mệnh Thổ Đất nền nhà
1969 2029 Kỷ Dậu Mệnh Thổ Đất nền nhà
1970 2030 Canh Tuất Mệnh Kim Vàng trang sức
1971 2031 Tân Hợi Mệnh Kim Vàng trang sức
1972 2032 Nhâm Tý Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1973 2033 Quý Sửu Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1974 2034 Giáp Dần Mệnh Thủy Nước khe lớn
1975 2035 Ất Mão Mệnh Thủy Nước khe lớn
1976 2036 Bính Thìn Mệnh Thổ Đất pha cát
1977 2037 Đinh Tỵ Mệnh Thổ Đất pha cát
1978 2038 Mậu Ngọ Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1979 2039 Kỷ Mùi Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1980 2040 Canh Thân Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1981 2041 Tân Dậu Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1982 2042 Nhâm Tuất Mệnh Thủy Nước biển lớn
1983 2043 Quý Hợi Mệnh Thủy Nước biển lớn
1984 2044 Giáp Tý Mệnh Kim Vàng trong biển
1985 2045 Ất Sửu Mệnh Kim Vàng trong biển
1986 2046 Bính Dần Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1987 2047 Đinh Mão Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1988 2048 Mậu Thìn Mệnh Mộc Gỗ rừng già
1989 2049 Kỷ Tỵ Mệnh Mộc Gỗ rừng già