1955 Mệnh Gì? Tử vi trọn đời tuổi Ất Mùi?

Con người khi sinh ra đều sở hữu bát tự riêng. Đó là cái tên, là ngày giờ sinh thành, là năm sinh,… Những điều này sẽ gắn liền với cuộc đời chúng ta vĩnh viễn không thể thay đổi được. Số mệnh con người cũng được dựa trên bát tự mà thành. Những điều xảy ra trong cuộc sống thường ngày của chúng ta, có thể được dự đoán trước qua lá số tử vi. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin được giải đáp người sinh năm 1955 mệnh gì và tử vi trọn đời tuổi Ất Mùi.

Người sinh năm 1955 mệnh gì?

Năm sinh chính là yếu tố để quyết định chúng ta sẽ có mệnh gì, và cung bản mệnh ấy như thế nào. Ngũ hành chính là năm yếu tố tạo nên trời đất. Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ lại được chia ra thành các cung mệnh khác nhau. Mỗi mệnh lại mang những nét đặc trưng mà bản mệnh ấy vốn có. Chính vì vậy, người mang mệnh nào thường sẽ có những nét tính cách thuộc mệnh ấy. Vậy người sinh năm 1955 mệnh gì?

Người sinh năm 1955 mệnh Sa Trung Kim

Người sinh năm 1955 tính theo lịch ngũ hành ứng với mệnh Kim. Năm âm lịch chính là Sa Trung Kim hay còn được gọi là vàng trong cát. Mệnh Kim là đại diện cho những yếu tố kim loại. Được hình thành từ những khoáng chất có trong đất. Chính vì vậy, mệnh Thổ được coi là mệnh tương sinh của mệnh Kim. Hai cung mệnh nằm trong quan hệ tương sinh sẽ cùng nhau phát triển, nâng đỡ bồi dưỡng cho nhau.

Trái lại, hai cung mệnh khi nằm trong quan hệ tương khắc, sẽ là khắc tinh của nhau. Mệnh khắc với người sinh năm 55 chính là mệnh Hỏa. Lửa khi cháy nóng sẽ có thể làm kim loại tan chảy. Chính vì quy luật tự nhiên này mà chúng ta có thể suy đoán ra điều này. Người sinh năm 1955 không nên sử dụng những yếu tố mệnh Hỏa, tránh gặp phải đen đủi. Đây cũng chính là lời giải đáp cho câu hỏi người sinh năm 55 mệnh gì.

Người sinh năm 1955 tuổi gì?

Mười hai con giáp được lựa chọn giữa muôn loài sinh vật để làm đại diện cho tuổi năm sinh của con người. Chúng ta vẫn thường gọi đây là tuổi con giáp, là tuổi cầm tinh. Mỗi năm sinh sẽ có một tuổi con giáp tương ứng. Chúng ta sẽ đem theo những nét đặc trưng đặc điểm của tuổi con giáp ứng với năm sinh của mình. Năm 1955 tính theo lịch vạn sự ứng với tuổi Mùi, Ất Mùi.

Người sinh năm 1955 tuổi Ất Mùi

Mùi chính là loài dê vô cùng hiền lành thân thiện trong tất cả mười hai con giáp. Người tuổi này được trời phú cho trí thông minh sắc sảo, nhanh nhẹn. Một lối suy nghĩ nhạy bén, biết nhìn xa trông rộng. Trong công việc, họ đề cao lợi ích của mọi người lên trên lợi ích cá nhân. Dù họ có tài nhưng lại không thích lãnh đạo ai. Người tuổi Dê có xu hướng làm việc độc lập, bởi lối làm việc của họ khá từ tốn.

Những người thích áp lực hoặc sự nhanh chóng khó có thể làm việc được với người tuổi Mùi. Nhưng bù lại, họ làm việc vô cùng cẩn thận, đúng chính xác với câu nói “chậm mà chắc”. Người này sống rất giàu tình cảm, nhân hậu, tốt bụng. Họ không thích tranh chấp với ai, biết nhường nhịn. Hay giúp đỡ những người xung quanh.

1955 hợp màu gì? kỵ màu gì?

Trong cuộc sống của chúng ta, vạn vật đều có màu sắc riêng của mình. Màu sắc chính làm một trong những yếu tố ảnh hưởng đến phong thủy. Sử dụng nhiều đồ vật có màu sắc hợp mệnh, sẽ đem đến cho ta những may mắn. Sử dụng trái với màu sắc hợp mệnh có thể phản tác dụng, thu hút cả những điều đen đủi, xấu xa. Chính vì vậy, ai trong mỗi chúng ta, cũng cần phải biết bảng màu sắc phong thủy của bản thân.

Màu sắc thích hợp với người sinh năm 1955 mệnh Kim chính là màu của mệnh Thổ. Bởi đây là màu sắc tương sinh, giúp cho cuộc sống của bạn thêm thăng tiến. Màu nên chọn là nâu, nâu vàng, nâu đất,… Màu sắc tương hợp sẽ là màu của cung bản mệnh. Người mệnh Kim nên sử dụng màu sắc của kim loại như là xám, ghi, bạc, vàng,…

Đặc biệt cần tránh chính là những màu tương khắc với bản mệnh. Người sinh năm 55 nên tránh màu của mệnh Hỏa. Hay chính là những màu sắc mang tính nhiệt của lửa như đỏ, cam, hồng, tím,… Những màu này không thích hợp sử dụng với người mệnh Kim.

Vật phẩm phong thủy

Lựa chọn cho mình một món vật phẩm phong thủy, chắc chắn bạn sẽ tăng cường được vận khí tốt. Người ta vẫn hay sử dụng những vật phẩm để cầu may, để thu hút tài lộc, may mắn. Thì đó chính là những đồ vật phong thủy. Sức mạnh quyền năng có sẵn trong đồ vật này, sẽ tương tác kết hợp với năng lượng cơ thể. Tạo ra những tác dụng ý nghĩa rất tốt.

Vòng tay thạch anh vàng cho người sinh năm 1955

Ai cũng nên sở hữu ít nhất một món đồ vật phong thủy. Vòng tay đá quý chính là món đồ vật được rất nhiều người yêu thích. Loại đá tự nhiên hàng ngàn năm tuổi sẽ được lựa chọn để chế tác tạo thành vòng tay. Người sinh năm 1955 có đá tương sinh là đá mắt hổ, đá mắt mèo, đá kim sa nâu, đá tóc nâu… Ngoài ra đá tương hợp với tuổi Ất Mùi là đá thạch anh vàng, trắng, đá tóc vàng, kim cương trắng,… Những chiếc vòng được làm bằng bạc hoặc vàng cũng là yếu tố đem lại nhiều sự thuận lợi..

Phật bản mệnh tuổi Ất Mùi

Như Lai Đại Nhật chính là một trong những hóa thân của Đức Phật Tổ Như Lai. Trong Mạn Đà La của Mật giáo nhà Phật thì Đại Nhật Như Lai ở vị trí trung tâm, đứng đầu trong Ngũ Phật Như Lai. Ngài là biểu hiện của ánh sáng Trí Tuệ chiếu soi xuống chúng sinh và diệt trừ bóng tối của vô minh.

Các bạn xem chi tiết ở bài viết này nhé: Phật bản mệnh ứng với 12 con giáp

Phật bản mệnh Như Lai Đại Nhật hợp với tuổi 1992

Người sinh năm 1955 cung, mệnh gì?

Nam mạng Kim

Nam sinh năm 1955 có cung Ly, hành Hỏa, thuộc Đông tứ mệnh. Nam mạng Ất Mùi xem tử vi có cuộc sống thuận lợi êm đẹp về mọi mặt. Từ sự nghiệp đến tình duyên gia đình đều đạt đến đỉnh cao. Trung vận là thời gian mở ra thêm nhiều cơ hội để họ phát triển. Tuổi thọ trung bình kéo dài từ 74 đến 79 tuổi. Người này nếu ăn ở có đức, giúp đỡ người khó khăn sẽ được gia tăng tuổi thọ.   

Nữ tuổi Mùi

Nữ sinh năm 1955 có cung Càn, hành Kim, hướng Tây tứ mệnh. Nữ mạng Ất Mùi xem tử vi thấy cuộc sống thời tiện vận không mấy vui vẻ. Nhưng sau khi vượt qua nhiều khó khăn, họ sẽ được hưởng nhiều điều tốt đẹp hơn. Hậu vận họ đạt được thành công trong cuộc sống và có cuộc sống no đủ. Họ gặp được nhiều vận may và tài lộc ở mức khá. Tuổi thọ kéo dài từ 74 đến 82, về già được hưởng phúc đức từ con cháu.

Hợp con số nào?

Nam hợp các số nào: 3, 4, 9

Nữ hợp những số gì: 6, 7, 8

Hợp hướng nào? Kỵ hướng nào?

Nam mạng Kim hợp hướng nào: Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị).

Hướng không hợp Nam sinh năm 55: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát)

Nữ tuổi Mùi hợp hướng nào: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị).

Hướng không hợp Nữ sinh năm 55: Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát)

Hợp tuổi nào? Kỵ tuổi nào?

Nam tuổi Dậu

  • Trong làm ăn, công việc: Ất Mùi, Mậu Tuất, Tân Sửu
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Ất Mùi, Mậu Tuất, Tân Sửu
  • Tuổi kỵ: Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Nhâm Thìn và Canh Dần

Nữ mạng Kim

  • Trong làm ăn, sự nghiệp: Ất Mùi, Mậu Tuất và Tân Sửu
  • Lựa chọn vợ chồng, kết duyên: Ất Mùi, Mậu Tuất, Tân Sửu
  • Tuổi kỵ: Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Nhâm Thìn và Canh Dần

Trên đây là những thông tin về người sinh năm 1955 mệnh gì và tử vi trọn đời tuổi Ất Mùi. Hy vọng rằng bài viết của chúng tôi, có thể đem lại cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Các bạn hãy đón đọc bài viết mới trên trang chủ của chúng tôi nhé!

Xem thêm ở đây nhé

Kiến thức tham khảo thêm

Vật phẩm phong thuỷ hợp mệnh Kim

1930 1990 Canh Ngọ Mệnh Thổ Đất bên đường
1931 1991 Tân Mùi Mệnh Thổ Đất bên đường
1932 1992 Nhâm Thân Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1933 1993 Quý Dậu Mệnh Kim Vàng chuôi kiếm
1934 1994 Giáp Tuất Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1935 1995 Ất Hợi Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1936 1996 Bính Tý Mệnh Thủy Nước khe suối
1937 1997 Đinh Sửu Mệnh Thủy Nước khe suối
1938 1998 Mậu Dần Mệnh Thổ Đất đắp thành
1939 1999 Kỷ Mão Mệnh Thổ Đất đắp thành
1940 2000 Canh Thìn Mệnh Kim Vàng sáp ong
1941 2001 Tân Tỵ Mệnh Kim Vàng sáp ong
1942 2002 Nhâm Ngọ Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1943 2003 Quý Mùi Mệnh Mộc Gỗ cây dương
1944 2004 Giáp Thân Mệnh Thủy Nước trong suối
1945 2005 Ất Dậu Mệnh Thủy Nước trong suối
1946 2006 Bính Tuất Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1947 2007 Đinh Hợi Mệnh Thổ Đất nóc nhà
1948 2008 Mậu Tý Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1949 2009 Kỷ Sửu Mệnh Hỏa Lửa sấm sét
1950 2010 Canh Dần Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1951 2011 Tân Mão Mệnh Mộc Gỗ tùng bách
1952 2012 Nhâm Thìn Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1953 2013 Quý Tỵ Mệnh Thủy Nước chảy mạnh
1954 2014 Giáp Ngọ Mệnh Kim Vàng trong cát
1955 2015 Ất Mùi Mệnh Kim Vàng trong cát
1956 2016 Bính Thân Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1957 2017 Đinh Dậu Mệnh Hỏa Lửa trên núi
1958 2018 Mậu Tuất Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1959 2019 Kỷ Hợi Mệnh Mộc Gỗ đồng bằng
1960 2020 Canh Tý Mệnh Thổ Đất tò vò
1961 2021 Tân Sửu Mệnh Thổ Đất tò vò
1962 2022 Nhâm Dần Mệnh Kim Vàng pha bạc
1963 2023 Quý Mão Mệnh Kim Vàng pha bạc
1964 2024 Giáp Thìn Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1965 2025 Ất Tỵ Mệnh Hỏa Lửa đèn to
1966 2026 Bính Ngọ Mệnh Thủy Nước trên trời
1967 2027 Đinh Mùi Mệnh Thủy Nước trên trời
1968 2028 Mậu Thân Mệnh Thổ Đất nền nhà
1969 2029 Kỷ Dậu Mệnh Thổ Đất nền nhà
1970 2030 Canh Tuất Mệnh Kim Vàng trang sức
1971 2031 Tân Hợi Mệnh Kim Vàng trang sức
1972 2032 Nhâm Tý Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1973 2033 Quý Sửu Mệnh Mộc Gỗ cây dâu
1974 2034 Giáp Dần Mệnh Thủy Nước khe lớn
1975 2035 Ất Mão Mệnh Thủy Nước khe lớn
1976 2036 Bính Thìn Mệnh Thổ Đất pha cát
1977 2037 Đinh Tỵ Mệnh Thổ Đất pha cát
1978 2038 Mậu Ngọ Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1979 2039 Kỷ Mùi Mệnh Hỏa Lửa trên trời
1980 2040 Canh Thân Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1981 2041 Tân Dậu Mệnh Mộc Gỗ cây lựu đá
1982 2042 Nhâm Tuất Mệnh Thủy Nước biển lớn
1983 2043 Quý Hợi Mệnh Thủy Nước biển lớn
1984 2044 Giáp Tý Mệnh Kim Vàng trong biển
1985 2045 Ất Sửu Mệnh Kim Vàng trong biển
1986 2046 Bính Dần Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1987 2047 Đinh Mão Mệnh Hỏa Lửa trong lò
1988 2048 Mậu Thìn Mệnh Mộc Gỗ rừng già
1989 2049 Kỷ Tỵ Mệnh Mộc Gỗ rừng già